Viêm tiểu phế quản bao lâu khỏi và phác đồ điều trị

Viêm tiểu phế quản là bệnh nhiễm trùng phổi thường gặp ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, đặc biệt trẻ từ 3 – 6 tháng tuổi. Bệnh gây viêm và tắc nghẽn tiểu phế quản của phổi. Tham khảo bài viết dưới đây để hiểu rõ hơn viêm tiểu phế quản là gì, bao lâu khỏi và phác đồ điều trị như thế nào nhé!

Viêm tiểu phế quản là gì?

Viêm tiểu phế quản (VTPQ) là bệnh cấp tính các phế quản nhỏ (tiểu phế quản) có đường kính nhỏ hơn 2mm. Bệnh thường gặp ở trẻ dưới 2 tuổi, đặc biệt từ trẻ từ 3 – 6 tháng tuổi. Viêm tiểu phế quản có triệu chứng đặc trưng là thở nhanh, khò khè và ho. Bệnh viêm tiểu phế quản và viêm phế quản thường bùng phát vào mùa đông.

Viêm tiểu phế quản

Nguyên nhân viêm tiểu phế quản

Bệnh viêm tiểu phế quản xảy ra khi tiểu phế quản bị một loại virus lây nhiễm nào đó xâm nhập vào. Nhiễm trùng khiến các tiểu phế quản bị sưng viêm và tăng chất nhầy trong lòng phế quản gây tắc nghẽn khiến không khí lưu thông ra, vào phổi khó khăn hơn.

  • Đa số các trường hợp bị viêm tiểu phế quản là do virus hợp bào hô hấp (RSV) gây ra (chiếm 30 – 50%).
  • Còn lại là do virus khác: Virus cúm, á cúm, virus cảm lạnh thông thường, adenovirus và rhinovirus.

Trẻ sơ sinh có thể bị tái nhiễm RSV vì có ít nhất 2 chủng.

Yếu tố nguy cơ trẻ bị viêm tiểu phế quản nặng:

  • Trẻ dưới 3 tháng tuổi, sinh non dưới 36 tuần, cân nặng khi sinh thấp dưới 2,5kg.
  • Mắc bệnh tim bẩm sinh, có tăng áp lực động mạch phổi
  • Suy dinh dưỡng nặng
  • Suy giảm hệ thống miễn dịch
  • Bệnh phổi mãn tính (loạn sản phổi)

Phân loại viêm tiểu phế quản

  • Nhẹ: SpO2 >95%, nhịp thở và nhịp tim bình thường, co kéo nhẹ cơ hô hấp phụ và ăn tốt.
  • Vừa (trung bình): SpO2 92–95%, tăng nhịp thở và nhịp tim, co kéo cơ hô hấp phụ mức độ trung bình/đáng kể, cánh mũi phập phồng, thở rên, ăn kém, có dấu hiệu mất nước nhẹ.
  • Nặng: SpO2 <92%, nhịp thở và nhịp tim tăng nhanh đáng kể, co kéo cơ hô hấp phụ mạnh/kiệt sức, cơn ngừng thở, bỏ ăn và mất nước.
  • Rất nặng: Tím tái, thở yếu.

Triệu chứng viêm tiểu phế quản

Ở giai đoạn đầu, triệu chứng dấu hiệu viêm tiểu phế quản tương tự như bị cảm lạnh, gồm:

  • Nghẹt mũi, sổ mũi
  • Ho
  • Sốt nhẹ
  • Thở nhẹ, thở khò khè
  • Lồng ngực căng phồng, nghe phổi có tiếng ran, rít, ẩm, ngáy
  • Nhiều trẻ sơ sinh bị viêm tai giữa

>> BẠN ĐĂNG BĂN KHOĂN: Viêm phế quản là gì? Có phải là viêm tiểu phế quản?

Viêm tiểu phế quản

Khi nào cần đi khám bác sĩ?

Trẻ chán ăn, đặc biệt trẻ dưới 12 tuần tuổi, hoặc sinh non, mắc bệnh tim phổi. Nếu có các biểu hiện sau thì cần phải nhanh chóng đưa trẻ đến bệnh viện để được thăm khám:

  • Nôn mửa
  • Thở khò khè
  • Thở nông, nhịp thở nhanh > 60 lần/phút
  • Chậm chạp, lờ đờ, thờ ơ
  • Có dấu hiệu bị rút lõm lồng ngực khi hít vào
  • Thở quá nhanh khi ăn uống
  • Móng tay, môi bị tím tái

Xét nghiệm chẩn đoán viêm tiểu phế quản

  • X-quang phổi: Hình ảnh khí phế thũng, phổi sáng hơn bình thường, quá sáng, ứ khí, xẹp phổi từng vùng.
  • Xét nghiệm công thức máu: Bạch cầu bình thường, giảm hoặc tăng bạch cầu lympho.
  • Khí máu (thể nặng): SaO2 < 92%, PaO2 < 60 mmHg và PaCO2 tăng.
  • Kỹ thuật PCR hoặc test nhanh (thể nặng): Phân lập được virus trong những ngày đầu bị viêm tiểu phế quản bằng dịch mũi họng hoặc dịch nội khí quản.

Viêm tiểu phế quản có nguy hiểm không?

Bệnh không quá nguy hiểm nhưng nếu không được điều trị và chăm sóc đúng cách, viêm tiểu phế quản biến chuyển bội nhiễm thì cực kỳ nguy hiểm. Khi đó, có thể xảy ra những biến chứng nguy hiểm sau:

  • Môi xanh, da tím tái
  • Mất nước
  • Suy hô hấp
  • Ngưng tim ngưng thở
  • Đe dọa tính mạng của trẻ

Nếu xuất hiện các biến chứng trên thì cần phải cho trẻ nhập viện điều trị ngay lập tức.

Bé bị viêm tiểu phế quản bao lâu thì khỏi?

Viêm tiểu phế quản ở trẻ thường kéo dài trong khoảng 7 ngày. Các triệu chứng bệnh sẽ giảm dần trong 2 tuần. Thông thường, nếu bệnh nhẹ được điều trị và chăm sóc tại nhà sẽ khỏi trong khoảng 2 tuần. Như vậy viêm tiểu phế quản không thể tự khỏi mà cần phải được điều trị, chăm sóc đúng cách bệnh mới được đẩy lùi.

Nếu bệnh kéo dài trong nhiều tuần, tiến triển nặng hơn thì cần đưa trẻ đến bệnh viện để được khám chữa kịp thời.

Viêm tiểu phế quản

Phác đồ điều trị viêm tiểu phế quản

Nguyên tắc điều trị: Điều trị triệu chứng dấu hiệu bệnh, cung cấp đủ nước, điện giải, dinh dưỡng và đảm bảo đủ lượng oxy cần thiết.

Chỉ định nhập viện

  • Trẻ nhỏ dưới 3 tháng tuổi
  • Có các yếu tố nguy cơ
  • Thở rút lõm lồng ngực, thở nhanh
  • Có triệu chứng dấu hiệu nguy hiểm: Da tím tái, bú kém, bỏ bú (trẻ < 2 tháng tuổi), không uống được (trẻ > 2 tháng tuổi), li bì, co giật và suy dinh dưỡng nặng.
  • Mất nước

Điều trị cụ thể

Thể nhẹ

Điều trị tại nhà

  • Ăn uống đầy đủ, nên chia nhỏ bữa ăn, cho trẻ uống nhiều nước
  • Vệ sinh mũi họng sạch sẽ bằng nước muối sinh lý
  • Hạ sốt
  • Theo dõi phát hiện những dấu hiệu bất thường cần nhập viện và tái khám sau 2 ngày điều trị tại nhà.

Thể trung bình

Điều trị tại bệnh viện khi trẻ ăn kém và cần thở oxy

  • Thở oxy duy trì SpO2 >92%: Trẻ < 3 tháng tuổi có dấu hiệu gắng sức khi thở, bão hòa oxy giảm khi bú hoặc bão hòa oxy < 90 – 92%.
  • Cho bé ăn uống đầy đủ và chia nhỏ bữa ăn.
  • Chỉ định nuôi ăn qua sonde dạ dày nếu:
    • Trẻ thở nhanh: > 70 – 80 lần/phút
    • Nôn mửa liên tục khi ăn uống bằng đường miệng
    • Khi trẻ ăn, bú mà SpO2 < 90% dù thở oxygen.
    • Kém phối hợp những động tác nuốt, mút, hô hấp.
  • Vệ sinh mũi họng sạch sẽ bằng nước muối sinh lý
  • Khí dung Ventolin (Salbutamol) 0.15 mg/kg/lần, thực hiện khí dung 2 lần và mỗi lần cách nhau 20 phút. Đánh giá lại sau 1 tiếng.
    • Nếu đáp ứng: Dùng tiếp khí dung mỗi lần cách nhau 4 – 6 giờ đến khi hết dấu hiệu suy hô hấp.
    • Nếu không đáp ứng: Không dùng tiếp.
  • Truyền dịch khi trẻ có biểu hiện mất nước.
  • Nước muối ưu trương 3%: Dùng cho trẻ khò khè lần đầu và không đáp ứng thuốc giãn phế quản.

Thể nặng

Điều trị tại bệnh viện và theo dõi tại phòng cấp cứu

  • Thở oxy
  • Truyền dịch cho trẻ khi có dấu hiệu mất nước
  • Khí dung liều lượng như trường hợp thể trung bình. Cần lưu ý: Trẻ thở nhanh > 70 lần/phút, SpO2 < 92% thì cần dùng khí dung Salbutamol có oxy (6 lít/phút).
  • Thuốc kháng sinh nếu có viêm tiểu phế quản bội nhiễm.
  • Thuốc Corticoid chỉ dùng khi trẻ có nghi ngờ hen suyễn hoặc suy hô hấp. Liều lượng: Methylprednisolon 1-2 mg/kg/ngày hoặc Prednisolon 1-2 mg/kg/ngày (3- 5 ngày).
  • Điều chỉnh thăng bằng toan kiềm nếu Spo2 nhỏ hơn 90% và khí máu PaCO2 tăng cao trên 70 mmHg. Cân nhắc đặt nội khí quản và thở máy.

Thể rất nặng

Điều trị tại bệnh viện chuyên điều trị tích cực

  • Theo dõi nghiêm ngặt các yếu tố: Nhịp thở, mạch và độ bão hòa oxy
  • Kiểm tra khí máu
  • Truyền dịch
  • Thở CPAP hoặc thở máy
  • Khí dung

Viêm tiểu phế quản uống thuốc gì?

Thuốc kháng sinh chỉ sử dụng khi:

  • Trẻ có biểu hiện bội nhiễm:
    • X-quang phổi có đám mờ
    • Nghe phổi có ran ẩm rải rác
    • Tăng bạch cầu trung tính
  • Trẻ có nguy cơ cao bị nhiễm trùng: Thở máy, đặt nội khí quản
  • Cấy dịch để tìm vi khuẩn và kháng sinh đồ

Các loại kháng sinh được sử dụng

Lựa chọn một trong những các kháng sinh sau, có thể kháng sinh đường uống hoặc tiêm tĩnh mạch:

  • Amoxicillin: 50- 100mg/kg/24 giờ, chia thành 2 lần
  • Ampicillin: 50- 100mg/kg/24 giờ, chia thành 2 lần
  • Amoxicillin + Clavulanic (Augmentin): 50-100mg/kg/24 giờ, chia thành 2 lần
  • Ampicillin + Sulbactam (Unasyn): 50-100mg/kg/24 giờ, chia thành 2 lần
  • Cefuroxim 750mg (Zinacef): 50-100mg/kg/24 giờ, chia thành 2 lần

Dùng nhóm Macrolid thay thế nếu bé bị dị ứng với nhóm Beta-lactam:

  • Azithromycin: 10 – 15mg/kg/24 giờ và uống 1 lần khi đói.
  • Erythromycin: 50mg/kg/24 giờ, chia thành 2 lần và uống khi đói
  • Clarithromycin: 15mg/kg/24 giờ, đường uống, chia thành 2 lần.

Thời gian điều trị dùng thuốc kháng sinh: 7 – 10 ngày.

Viêm tiểu phế quản

Chăm sóc trẻ bị viêm tiểu phế quản

  • Để trẻ nằm ở tư thế đúng: Đầu cao.
  • Áp dụng vật lý trị liệu hô hấp: Không cần chỉ định một cách thường quy, chủ yếu khi trẻ có biến chứng xẹp phổi.
  • Cho bé ăn đồ ăn loãng, chia nhỏ thành nhiều bữa ăn.
  • Hút đờm dãi cho bé.
  • Vỗ rung lồng ngực, dẫn lưu tư thế.
  • Theo dõi sát sao mạch, nhịp thở, nhiệt độ, bão hòa oxy.

Dự phòng viêm tiểu phế quản ở trẻ nhỏ

Hiện nay chưa có loại vacxin đặc hiệu nào cho các căn nguyên virus. Cách tốt nhất để phòng ngừa là:

  • Rửa tay thường xuyên trước khi chạm vào trẻ khi người chăm sóc bị cảm lạnh, cúm hoặc bệnh hô hấp khác. Đeo khẩu trang khi tiếp xúc với trẻ.
  • Hạn chế cho bé tiếp xúc với người bệnh.
  • Tiêm chủng theo lịch: Tiêm phòng cúm hàng năm cho trẻ trên 6 tháng tuổi.
  • Cho bé bú mẹ đầy đủ.
  • Cho trẻ sinh non, trẻ có hệ thống miễn dịch suy giảm dùng thuốc palivizumab (Synagis) để giảm khả năng nhiễm RSV.

>> TÌM HIỂU: Giãn phế quản là gì? Cách điều trị bệnh hiệu quả

Bài viết liên quan:

Sửa đổi lần cuối

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *