Hen phế quản có chữa được không? Phác đồ điều trị hen phế quản Bộ Y tế

Hen phế quản hay hen suyễn (Asthma) gây khó thở, thậm chí tử vong nếu như không được xử lý kịp thời mỗi khi cơn hen xuất hiện. Do đó, việc nắm được dấu hiệu, triệu chứng nhận biết hen phế quản, cách điều trị, phòng ngừa sẽ giúp kiểm soát tốt cơn hen. Bên cạnh đó, người bệnh cần có chế độ ăn uống hợp lý nên ăn và kiêng thực phẩm cần thiết. 

Hen phế quản là gì?

Bệnh hen phế quản hay hen suyễn, tên tiếng anh Asthma, đây là bệnh viêm đường thở mãn tính do rất nhiều tế bào và những thành phần tế bào tham gia. Hen phế quản gây ra những đợt khó thở, thở rít, nghẹt lòng ngực, ho liên tục. Các dấu hiệu triệu chứng thường diễn ra vào ban đêm và sáng sớm. Những cơn hen cấp tính kết hợp với tắc nghẽn đường thở lan tỏa và hồi phục tự phát hoặc sau điều trị bệnh.

Đợt bùng phát hen phế quản (cơn hen, hen cấp tính) là đợt tiến triển của những biểu hiện khó thở, ho, thở rít, nghẹt lồng ngực hoặc kết hợp các triệu chứng này với nhau.

Hen phế quản

Phân loại

Bệnh hen phế quản được phân loại gồm:

Theo cơ chế bệnh sinh và nguyên nhân:

  • Hen nội sinh (intrinsic asthma): Hen không Atopy hoặc hen không dị ứng.
  • Hen ngoại sinh (extrinsic asthma ): Hen Atopy hoặc hen dị ứng.
  • Bệnh hen nghề nghiệp (occupational asthma): Có người xếp vào hen ngoại sinh.
  • Hen mẫn cảm với aspirin (aspirin induced asthma): Có người xếp vào hen nội sinh.

Theo mức độ nặng nhẹ:

  • Hen phế quản ngắt quãng (intermittent asthma): HPQ độ I hoặc bậc I.
  • Hen phế quản kéo dài dai dẳng, nhẹ (mild persistent asthma): Hen phế quản độ II hoặc bậc II.
  • Bệnh hen phế quản dai dẳng, trung bình (moderate persistent asthma): Hen phế quản độ III hoặc bậc III.
  • Hen phế quản dai dẳng, nặng (severe persistent asthma): Hen phế quản độ IV hoặc bậc IV.

Triệu chứng

Cơn hen có thể khởi phát đột ngột, rầm rộ hoặc từ từ rồi nặng dần lên theo thời gian. Triệu chứng hen phế quản gồm:

  • Khó thở, khó thở nhiều kèm theo triệu chứng vã mồ hôi, hốt hoảng và nói câu ngắn, từng từ.
  • Ho: Đi kèm với khó thở, xảy ra vào nửa đêm sáng sớm, khi gắng sức.
  • Khò khè: Tiếng rít kèm nhịp thở, nghe thấy khi người bệnh hen suyễn thở ra. Dấu hiệu thường gặp nhất của cơn hen cấp tính.
  • Nặng ngực: Có cảm giác ngực bị vật nặng đè lên.
  • Viêm tiểu phế quản cấp: Sốt, ho có đờm.

Nhận biết sớm những dấu hiệu hen suyễn trên giúp phát hiện bệnh kịp thời từ đó giúp điều trị hiệu quả hơn.

Hen suyễn có nguy hiểm không?

Nếu không được chữa trị kịp thời bệnh rất nguy hiểm, có thể gây ra các biến chứng nặng nề, thậm chí tử vong ở người bệnh:

  • Tràn khí màng phổi, trung thất: 5%. Biến chứng này dễ bị chẩn đoán nhầm, dễ gây tử vong ở người bệnh hen phế quản nếu tràn khí màng phổi hai bên.
  • Xẹp phổi: 30% thường gặp ở trẻ nhỏ.
  • Nhiễm khuẩn phổi, phế quản: Thường gặp ở người bị hen phế quản mãn tính.
  • Tâm phế mãn, khí thũng phổi: Người bị hen suyễn mãn tính và nặng.
  • Suy hô hấp mãn tính và biến dạng lồng ngực.
  • Biến chứng do điều trị hen suyễn: Hội chứng giả cushing do dùng corticoid điều trị.

Hen phế quản

Hen phế quản có lây không?

Thực tế bệnh hen không phải là bệnh lây nhiễm, tức không có khả năng lây từ người sang người. Mặc dù vậy, hen suyễn lại có tính chất di truyền. Nếu trong gia đình có cha mẹ mắc bệnh thì con cái có nguy cơ mắc bệnh cao hơn người khác.

Bệnh hen phế quản có chữa được không?

Hen phế quản là bệnh mãn tính nên không thể chữa khỏi được triệt để, người bệnh phải chung sống cả đời với hen suyễn. Tuy nhiên, nếu được điều trị sớm và đúng cách sẽ kiểm soát được hoàn toàn, không có hoặc rất ít khi xuất hiện triệu chứng, chức năng phổi gần bình thường, thậm chí bình thường.

Cách chữa bệnh hen phế quản mãn tính

Hen phế quản mãn tính không thể chữa trị khỏi hoàn toàn nhưng có thể kiểm soát được bằng các cách chữa sau:

Lá hẹ

Sử dụng 1 nắm lá hẹ rửa sạch, giã nát rồi lọc lấy nước uống. Ngoài ra, có thể sắc lá hẹ lấy nước uống để đẩy lùi triệu chứng thở khò khè của hen suyễn.

Hạt tía tô

Có thể dùng hạt tía tô chữa hen phế quản khá hiệu quả. Bài thuốc cần kết hợp với các vị thuốc khác. Cụ thể gồm:

  • 10g hạt tía tô
  • 10h hạt bán hạ
  • 10g trần bì
  • 12g hạt ý dĩ
  • 8g hạt củ cải

Đem sắc với 800ml ước, đun nhỏ lửa đến khi còn 200ml, tắt bếp, chắt lấy nước uống. Chia thành 2 phần, uống 2 lần/ngày sau bữa ăn. Uống khi còn ấm.

Ngải cứu

Dùng thân và lá ngải cứu phơi khô, đem đốt, ngửi khó sẽ giúp giảm ho, long đờm hiệu quả. Từ đó, người bệnh hen suyễn sẽ thở dễ dàng hơn.

Nước chanh

Uống nước chanh sẽ có tác dụng làm sạch, cải thiện khả năng hoạt động cho phổi tốt hơn, người bệnh thở dễ dàng hơn. Bên cạnh đó nước chanh còn có tác dụng ngăn chặn những yếu tố gây dị ứng tiếp xúc với hệ hô hấp, giảm nguy cơ xảy ra cơn hen ở người bệnh.

Hen phế quản

Phác đồ điều trị hen phế quản Bộ Y tế

Mục tiêu

  • Không có hoặc có ít nhất triệu chứng hen
  • Giảm tối thiểu các cơn hen suyễn xuất hiện
  • Không hoặc hiếm khi phải đi cấp cứu
  • Giảm nhu cầu dùng thuốc cường beta 2
  • Không có cơn hen kịch phát
  • Thay đổi LLD < 20%
  • LLD gần như bình thường
  • Không bị hạn chế khả năng hoạt động kể cả khi gắng sức làm
  • Không hoặc ít có tác dụng phụ của thuốc

Điều trị hen phế quản gồm điều trị cắt cơn và điều trị dự phòng ngoài cơn hen.

Thuốc trị hen phế quản

Để điều trị hen suyễn, tùy thuộc vào tình trạng, nguyên nhân gây bệnh mà bác sĩ kê đơn thuốc phù hợp. Những loại thuốc hen phế quản đặc trị thường dùng gồm:

Thuốc hen phế quản đợt bùng phát (quick relief)

  • Các loại thuốc chủ vận b2 adrenergic có tác dụng ngắn: Terbutalin (bricanyl), salbutamol (ventolin), reproterol, fenoterol và pirbuterol. Đường dùng toàn thân uống hoặc tiêm truyền và tại chỗ dạng khí dung, bình xịt định liều. Tác dụng phụ: Run cơ, giảm K+ máu, tăng nhịp tim và tăng glucose trong máu.
  • Thuốc kháng M-cholin (anticholinergic drug): Tiotropium bromid, ipratropium bromide (atrovent). Đường dùng tại chỗ dạng khí dung hoặc bình xịt định liều. Tác dụng phụ: Tăng nhịp tim, đờm quánh khó khạc và khô miệng.
  • Nhóm thuốc Metyl xanthine: Diaphyllin, theostat, theophylin. Đường dùng tiêm truyền tĩnh mạch và uống. Tác dụng phụ: Buồn nôn, nôn, kích ứng niêm mạc dạ dày, trụy tim mạch, tăng nhịp tim.
  • Thuốc Systemic corticosteroid: Prednisolon hoặc methylprednisolon.

Thuốc hen suyễn (long-term control)

  • Corticosteroid dạng hít (inhaled corticosteroids:ICS): Budesonide (pulmicort), beclomethasone dipropionate và fluticasone.
  • Thuốc chủ vận b2 adrenergic kéo dài (Long acting b2adrenergic agonists-LABA): Salmeterol, formoterol và arformoterol.
  • Thuốc kháng leukotriene thụ thể CysLT1 và thụ thể CysLT2 bao gồm:
    • Loại thuốc ngăn thụ thể CysLT1: Zafirlukast hoặc ontelukast.
    • Thuốc ức chế 5-lipoxygenas: Zileuton
  • Thuốc kháng viêm khác: Dòng kháng IL4 (altrakincef) hay kháng IL5 (mepolizumab), kháng thể kháng TCD4 như keliximab, kháng thể đơn dòng kháng TNFa như adalimumab, etanercept, infliximab, kháng thể kháng IgE, ức chế phosphodiestease đặc hiệu như tebenelast, ariflo (SB207499), CDP840, zardaverine.
  • Nhóm cromones có nedocromil sodium và sodium cromoglycate. Dùng điều trị dự phòng hen suyễn, hen vận động hoặc hen mẫn cảm với aspirin.

Điều trị hen phế quản theo mức độ nặng nhẹ của bệnh

Mức độ Điều trị cắt cơn Điều trị dự phòng
Bậc 4 nặng kéo dài Thuốc giãn phế quản tác dụng nhanh: Thuốc cường beta 2 dạng hít khi cần điều trị dấu hiệu triệu chứng. Điều trị hàng ngày:

Sử dụng corticoid hít 800 – 2000 microgam/ml.

Thuốc giãn phế quản có tác dụng kéo dài, hoặc thuốc cường beta 2 dạng hít tác dụng kéo dài, hoặc theophylline phóng thích chậm, hoặc siro thuốc cường beta 2 kéo dài

Viên hoặc siro corticoid kéo dài

Bậc 3 trung bình kéo dài Thuốc giãn phế quản có tác dụng nhanh: Thuốc cường beta 2 dạng hít, không dùng quá 3 – 4 lần/ngày. Điều trị hàng ngày:

Sử dụng corticoid hít 500 – 800 microgam/ml.

Nếu cần dùng thêm:

  • Thuốc giãn phế quản có tác dụng kéo dài
  • Theophylline phóng thích chậm
  • Siro thuốc cường beta 2 kéo dài

Viên hoặc siro corticoid kéo dài

 

Bậc 2 nhẹ kéo dài Thuốc giãn phế quản có tác dụng nhanh: Thuốc cường beta 2 dạng hít, không dùng quá 3 – 4 lần/ngày. Điều trị hàng ngày:

Sử dụng corticoid hít 200 – 500 microgam/ml.

Có thể dùng kèm với thylin phóng thích chậm.

Bậc 1 nhẹ, thi thoảng từng lúc Thuốc giãn phế quản tác dụng nhanh:

  • Thuốc cường beta 2 dạng hít, dùng không quá 1 lần/tuần
  • Cường độ điều trị hen suyễn phụ thuộc vào mức độ cơn hen.
  • Thuốc cường beta 2 dạng hít khi tiếp xúc dị nguyên, hoạt động thể lực
Không cần điều trị
  Tăng 1 bậc: Nếu không được kiểm soát được cơn hen suyễn thì cần phải xem xét nâng bậc. Giảm bậc: 3 – 6 tháng xem lại bậc điều trị. Nếu kiểm soát được cơn hen ổn định trong 3 tháng thì giảm bậc.

Một số trường hợp cần lưu ý khi chữa hen phế quản

  • Bà bầu bị hen cần phải được theo dõi sát sao đề phòng cơn hen cấp tính.
  • Hen và hội chứng trào ngược dạ dày thực quản: GRED xảy ra ở người bị hen suyễn cao hơn gấp 3 lần người bình thường.
  • Phẫu thuật ở người bị hen: Phải đo được chức năng hô hấp trước khi phẫu thuật để có thời gian chữa trị bổ sung nếu cần thiết, đặc biệt trường hợp FEV1 <80%.
  • Hen và sốc phải vệ có thể gây tử vong ở người  bệnh, có triệu chứng giống hen và làm nặng hơn cơn hen.

Hen phế quản kiêng ăn gì?

Một vài loại thực phẩm, đồ ăn có thể kích thích khiến cơn hen suyễn kịch phát, thậm chí đe dọa tính mạng của người bệnh. Vì thế người bệnh hen phế quản kiêng ăn gì?

  • Hạn chế ăn thức ăn mặn, nhiều muối: Tình trạng bệnh tồi tệ hơn.
  • Rượu bia, đồ uống có chứa chất kích thích: Histamine trong rượu vang gây hắt hơi, chảy nước mắt, thở khò khè.
  • Đồ ăn nhanh, chế biến sẵn: Chứa chất bảo quản sulfite gây kích ứng phổi, hen phế quản nặng hơn.

Bên cạnh đó, người bệnh hen phế quản nên ăn:

  • Các loại rau củ quả giàu vitamin C, E, chất chống oxy hóa cao: Cà rốt, bí xanh, rau xanh sẫm màu, khoai lang…
  • Hành tây, nghệ, tỏi, ớt, ngũ cốc, rau thơm tăng sức đề kháng cho cơ thể, tiêu đờm giúp đường thở thông thoáng, dễ thở hơn.
  • Thực phẩm giàu magie giúp kháng viêm, giãn cơ trơn tốt cho người bệnh hen suyễn. Đồng thời sẽ hạn chế khả năng tái phát các dấu hiệu hen phế quản.
  • Thực phẩm giàu axit béo omega 3 như cá trích, cá hồi, cá ngừ, cá thu, các loại hạt có dầu… giảm viêm, phòng ngừa và điều trị hen phế quản. 

Sửa đổi lần cuối

Kể từ khi đi vào hoạt động, kênh iTV luôn mong muốn mang lại cho quý bạn đọc những thông tin bổ ích và chính xác nhất từ các chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực sức khỏe nói chung, và các bệnh về đường hô hấp, viêm phế quản, bệnh phổi nói riêng.
Posts created 185

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Thông tin liên quan

Begin typing your search term above and press enter to search. Press ESC to cancel.

Back To Top